Thoát vị từ hai đĩa đệm trở lên được gọi là thoát vị đa tầng (multilevel lumbar disc herniation).

Trong số 2359 trường hợp thoát vị đĩa đệm thắt lưng có: thoát vị một tầng (single) là 1958/2359 (83%), thoát vị đa tầng là 401/2359 (17%).

Tỷ lệ thoát vị đa tầng như sau (bảng 7.4).

Bảng 7.4 : Vị trí thoát vị đa tầng

Tầng thoát vị Số BN (%)
Thoát vị 2 tầng 391 (16,57)
– Hai tầng kề liền nhau: 370 (15,68)
L1/L2 – L2/L3 1 (0,04)
L2/L3 – 13/14 5(0,21)
L3/L4 – L4/L5 137 (5,80)
L4/L5 – L5/S1 227 (9,62)
– Hai tầng cách nhau: 21 (0,89)
L1/L2 – L3/L4 1 (0,04)
L1/L2 – L4/L5 2 (0,08)
L2/L3 – L4/L5 9 (0,38)
L2/L3 – L5/S1 9 (0,38)
L3/L4 – L5/S1 1 (0,04)
Thoát vị 3 tầng 18 (0,76)
L2/L3 – L3/L4 – L5/S1 4(0,16)
L3/L4 – L4/L5 – L5/S1 5(0.21)
Thoát vị 4 tầng
L2/L3 – L3/L4 và 1 (0,04)
L4/L5 – L5/S1
  • Vị trí:

+ Thoát vị bên trái: 146/401 (36,40%).

+ Thoát vị bên phải: 98/401 (24,43%).

+ Thoát vị trung tâm: 153/401 (38,15%).

Có 4/401 (0,99%) trường hợp thoát vị hai tầng nhưng mỗi tầng đĩa đệm thoát vị một bên khác nhau (ví dụ: đĩa đệm L5-S1 thoát vị bên phải, còn đĩa đệm L4-L5 lại thoát vị bên trái).

  • Triệu chứng lâm sàng: biểu hiện chèn ép hai rễ chỉ gặp có 145/401 (36,15%) với biểu hiện đau đùi và đau bắp chân, còn lại biểu hiện đau một rễ là chủ yếu.

Chẩn đoán thoát vị đa tầng dựa chủ vếu vào chụp bao rễ cản quang, đặc biệt là chụp cộng hưởng từ cho chẩn đoán quyết định Chính 7.4).

Hình 7.4: Thoát vị đa tầng (ảnh T1W và T2W) (thoát vị L1-L2, L3-L4 và L4-L5)

Chỉ định phẫu thuật thoát vị đa tầng cũng giống như chỉ định chung cho thoát vị đĩa đệm cột sống nói chung. Nhưng trong khi phẫu thuật cần phải kiểm tra xem đĩa đệm có thực sự chèn ép rễ thần kinh khống. Thực tế nhiều trường hợp trên phim CHT cũng như chụp bao rễ cản quang chẩn đoán thoát vị nhiều tầng nhưng khi phẫu thuật chúng tôi kiểm tra chỉ có thoát vị một tầng hoặc chỉ có hai tầng.

Điều đó chứng tỏ trường hợp trên phim CHT hoặc chụp bao rễ cản quang có tỷ lệ dương tính giả. Do vậy, kiểm tra trong khi phẫu thuật là điều cần thiết không thể thiếu.